Công ty TNHH Tư vấn Địa Chất Phẳng

Danh mục tiêu chuẩn

Danh mục tiêu chuẩn

Bảng dưới đây liệt kê các tiêu chuẩn (ASTM, BS và TCVN) thường được sử dụng...

Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2018

Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2018

Ngày nghỉ Số ngày nghỉ 2017  Tết dương...

Thí nghiệm SPT

Thí nghiệm SPT

Thí nghiệm SPT là một trong các phương pháp thí nghiệm hiện trường, được sử...

"Chính xác" hay "chuẩn xác" ???

Khi đọc các tài liệu kỹ thuật, chúng ta thường gặp các thuật ngữ “accuracy” và...

Khối lượng thể tích tự nhiên

Khối lượng thể tích tự nhiên

1. Khái niệm: Khối lượng thể tích tự nhiên của đất là khối lượng của một...

Thí nghiệm đầm nện

Thí nghiệm đầm nện

1. Khái niệm: Khối lượng thể tích của đất không phải là một giá trị bất...

Cảnh báo về tình trạng lấy cắp thông tin

Cảnh báo về tình trạng lấy cắp thông tin

Ngày 27 tháng 02 năm 2014, công ty Địa Chất Phẳng đã truy cập vào trang web về...

Hệ thống ghi dữ liệu cho máy nén cố kết

Hệ thống ghi dữ liệu cho máy nén cố kết

Sau 4 tháng thử nghiệm, công ty Địa Chất Phẳng đã hoàn chỉnh hệ thống ghi dữ...

  • Danh mục tiêu chuẩn

    Danh mục tiêu chuẩn

    (18/07/2011)
  • Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2018

    Lịch nghỉ lễ, Tết năm 2018

    (02/10/2011)
  • Thí nghiệm SPT

    Thí nghiệm SPT

    (12/12/2011)
  • "Chính xác" hay "chuẩn xác" ???

    (07/01/2012)
  • Khối lượng thể tích tự nhiên

    Khối lượng thể tích tự nhiên

    (20/02/2012)
  • Thí nghiệm đầm nện

    Thí nghiệm đầm nện

    (07/03/2012)
  • Cảnh báo về tình trạng lấy cắp thông tin

    Cảnh báo về tình trạng lấy cắp thông tin

    (27/02/2014)
  • Hệ thống ghi dữ liệu cho máy nén cố kết

    Hệ thống ghi dữ liệu cho máy nén cố kết

    (21/07/2015)
09412622
Today
This week
This month
1750
4483
17128
Your IP: 54.90.204.233

"Danh mục các ký hiệu thường dùng trong địa kỹ thuật" được trích từ quyển "Lexicon in 8 languages" (ấn bản lần thứ 5) do Hội cơ học đất và địa chất công trình thế giới xuất bản năm 1981.

confused (Nếu các ký hiệu hoặc công thức toán không hiển thị chính xác, xin vui lòng xem hướng dẫn cách chuyển đổi chế độ hiển thị công thức)


3. Tính chất vật lý của đất

a) Khối lượng thể tích và dung trọng

Ký hiệu Thứ nguyên Đơn vị thường dùng Đại lượng Giải thích
 \(\rho_s\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích phần rắn Tỷ số giữa khối lượng và thể tích phần rắn
 \(\gamma_s\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng của phần rắn Tỷ số giữa trọng lượng và thể tích phần rắn
 \(\rho_w\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích của nước  
 \(\gamma_s\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng của nước  
 \(\rho\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích của đất Tỷ số giữa khối lượng toàn phần và thể tích toàn phần của đất
 \(\gamma\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng đất Tỷ số giữa trọng lượng toàn phần và thể tích toàn phần của đất
 \(\rho_d\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích đất khô Tỷ số giữa khối lượng phần rắn và thể tích toàn phần của đất
 \(\gamma_d\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng đất khô Tỷ số giữa trọng lượng phần rắn và thể tích toàn phần của đất
 \(\rho_{sat}\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích đất bão hòa Tỷ số giữa khối lượng toàn phần và thể tích toàn phần của đất bão hòa hoàn toàn
 \(\gamma_{sat}\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng đất bão hòa Tỷ số giữa trọng lượng toàn phần và thể tích toàn phần của đất bão hòa hoàn toàn
 \(\rho^{_{´}}\)  ML-3 kg/m³ Khối lượng thể tích đẩy nổi Sự chênh lệch giữa khối lượng thể tích của đất và của nước
 \(\gamma^{_{´}}\)  ML-2T-2 kN/m³ Dung trọng đẩy nổi Sự chênh lệch giữa dung trọng của đất và của nước
 \(e\)  - 1 Hệ số rỗng Tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng và thể tích phần rắn
 \(n\)  - 1, % Độ rỗng Tỷ số giữa thể tích phần rỗng và thể tích toàn phần của đất
 \(w\)  - 1, % Độ ẩm Tỷ số giữa khối lượng nước trong lỗ rỗng và khối lượng phần rắn (biểu diễn bằng %)
 \(S_r\)  - 1, % Độ bão hòa Tỷ số giữa thể tích nước trong lỗ rỗng và thể tích lỗ rỗng

 

b) Tính dính

Ký hiệu Thứ nguyên Đơn vị thường dùng Đại lượng Giải thích
 \(w_L\)  -  % Giới hạn chảy Độ ẩm của đất chế bị tại ranh giới giữa trạng thái chảy và trạng thái dẻo (được xác định bằng thí nghiệm trong phòng)
 \(w_P\)  -  % Giới hạn dẻo Độ ẩm của đất chế bị tại ranh giới giữa trạng thái dẻo và trạng thái "nửa đặc" (được xác định bằng thí nghiệm trong phòng)
 \(w_S\)  -  % Giới hạn co Độ ẩm lớn nhất mà tại đó sự sụt giảm độ ẩm không làm giảm thể tích của khối đất
 \(I_P\)  -  % Chỉ số dẻo Sự chênh lệch giữa giới hạn chảy và giới hạn dẻo
 \(I_L\)  -  1 Độ sệt (chỉ số chảy) \(\large I_L=\frac {\left(w-w_p\right)} {I_P}\)
 \(I_C\)  -  1 Chỉ số dính \(\large I_C=\frac {\left(w_L-w\right)} {I_P}\) 
 \(e_{max}\)  -  1 Hệ số rỗng ở trạng thái xốp nhất Hệ số rỗng lớn nhất được xác định bằng quy trình thí nghiệm chuẩn
 \(e_{min}\)  -  1 Hệ số rỗng ở trạng thái chặt nhất Hệ số rỗng nhỏ nhất được xác định bằng quy trình thí nghiệm chuẩn 
 \(I_D\)  -  1, % Độ chặt tương đối \(\large I_D=\frac {\left(e_{max}-e\right)} {\left(e_{max}-e_{min}\right)}\)

 

c) Cấp phối hạt

Ký hiệu Thứ nguyên Đơn vị thường dùng Đại lượng Giải thích
 D, d  L  mm  Đường kính hạt Đường kính hạt được xác định bằng phương pháp rây hoặc phương pháp cơ học (phương pháp tỷ trọng kế, pipette...)
 \(D_n,d_n\)  L  mm  Đường kính hữu hiệu n% Đường kính hạt, ứng với đường kính này có n% lượng hạt nhỏ hơn
 \(C_U\)  -  1  Hệ số đồng nhất \(\large C_U=\frac {D_{60}} {D_{10}}\)

 

d)  Tính chất thủy văn

Ký hiệu Thứ nguyên Đơn vị thường dùng Đại lượng Giải thích
 h  L  m
  • Thế năng
  • Cột áp
Tổng chiều cao cột áp \(\large\left(u:\gamma_w\right)\) và chiều cao hình học \(\large z\;\)) so với mực tham chiếu cho trước
 q  L3T-1  m³/s  Lưu lượng Thể tích nước thấm qua một diện tích cho trước trong một đơn vị thời gian
 v  LT-1  m/s  Vận tốc dòng chảy Lưu lượng đi qua một đơn vị diện tích vuông góc với dòng chảy
 i  -  1  Građien thủy lực Tổn thất cột áp trên một đơn vị chiều dài theo phương của dòng chảy
 k  LT-1  m/s  Hệ số thấm
(độ dẫn thủy lực)
Tỷ số giữa vận tốc dòng chảy với građien thủy lực \(\large\left(v:i\right)\)
 j M L-2T-2  kN/m³  Lực rò rỉ Lực sinh ra do dòng chảy của nước tác dụng lên hạt đất trong một đơn vị thể tích
\(\large\left(j=i\cdot\gamma_w\right)\)

Thêm bình luận


Mã an ninh
Làm tươi